Thông số tải trọng kệ kho gồm 3 con số: tải theo pallet (khối lượng tối đa của một pallet hàng), tải theo tầng (tổng tải một cặp beam chịu được) và tải theo khung (tổng tải khung chân chịu được từ tất cả các tầng). Khi đọc, doanh nghiệp phải kiểm tra đủ cả 3 con số và luôn tuân theo giới hạn nhỏ nhất.
Về mối quan hệ, tải tầng thường bằng số pallet mỗi tầng nhân tải pallet. Tuy nhiên, tải khung không đơn giản là tải tầng nhân số tầng, vì khả năng chịu lực của khung giảm khi khoảng cách giữa các tầng beam tăng lên.
Dưới đây, Kệ Công Nghiệp VNT giải thích từng loại tải trọng, cách đọc đúng và một ví dụ kiểm tra cụ thể cho kho của bạn.
Thông số tải trọng kệ kho gồm những loại nào?
Có 3 loại thông số tải trọng kệ kho công nghiệp: tải theo pallet, tải theo tầng và tải theo khung, phân theo cấu kiện chịu lực từ trên xuống dưới.
Cụ thể, tải trọng truyền theo một đường duy nhất: hàng hóa đè lên pallet, pallet đè lên cặp beam, beam truyền lực vào khung chân, khung chân truyền xuống nền. Mỗi mắt xích có một giới hạn riêng, và hệ kệ chỉ an toàn khi không mắt xích nào bị vượt. Bảng dưới đây tóm tắt ý nghĩa của 3 thông số thường ghi trên biển tải và hồ sơ kỹ thuật:
| Thông số | Cấu kiện chịu tải | Đơn vị thường ghi | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tải theo pallet | Vị trí đặt pallet trên beam | kg/pallet | Khối lượng tối đa của một pallet hàng, gồm cả pallet |
| Tải theo tầng | Một cặp beam | kg/tầng | Tổng khối lượng mọi pallet trên một tầng, phân bố đều |
| Tải theo khung | Khung chân (2 cột và giằng) | kg/khung hoặc kg/khoang | Tổng tải của tất cả các tầng truyền xuống khung |
Lưu ý, kệ kho không dùng pallet như kệ trung tải hay kệ V lỗ thường chỉ ghi tải theo tầng, vì hàng được đặt trực tiếp lên mâm tầng. Với kệ pallet tải nặng, cả 3 thông số đều cần có trong hồ sơ bàn giao.

Tải trọng theo pallet là gì?
Tải trọng theo pallet là khối lượng tối đa của một đơn vị hàng, gồm hàng hóa và bản thân pallet, được phép đặt vào một vị trí trên kệ; với kệ pallet tải nặng, con số này phổ biến từ 1.000 đến 3.000 kg.
Để hiểu rõ hơn, đây là thông số gần với người vận hành nhất, vì tài xế xe nâng làm việc với từng pallet chứ không phải từng tầng. Sai lầm phổ biến nhất trong kho là đọc con số tải tầng và hiểu nhầm đó là tải của mỗi pallet.
Tải theo pallet được xác định như thế nào?
Tải theo pallet thường bằng tải tầng chia cho số pallet mà nhà sản xuất thiết kế cho mỗi tầng. Ví dụ, cặp beam dài 2.700 mm chứa 2 pallet 1.000 × 1.200 mm, tải tầng 2.000 kg, thì mỗi pallet hàng không được nặng quá 1.000 kg. Lưu ý, khi cân hàng phải cộng cả trọng lượng pallet gỗ hoặc pallet nhựa, thường vài chục kg, và màng quấn, đai nẹp.

>>>> XEM THÊM: Cách bố trí kệ kho hàng theo luồng hàng (chữ I, U, L)
Tải trọng theo pallet khác tải chịu của bản thân pallet thế nào?
Tải theo pallet là giới hạn của kệ, còn tải chịu của pallet là giới hạn của chính tấm pallet, và pallet hàng phải nhỏ hơn cả hai. Cụ thể, nhà sản xuất pallet thường công bố 3 mức tải:
- Tải tĩnh: khi pallet đặt yên trên sàn phẳng, là mức cao nhất.
- Tải động: khi pallet đang được xe nâng hoặc xe nâng tay di chuyển.
- Tải trên kệ (racking load): khi pallet nằm vắt qua khoảng trống giữa hai beam, thường là mức thấp nhất.
Vì vậy, một pallet nhựa ghi tải tĩnh vài tấn vẫn có thể chỉ được phép đặt trên kệ với mức tải thấp hơn nhiều. Nếu pallet không đủ tải trên kệ, doanh nghiệp nên lắp thêm thanh đỡ pallet hoặc mâm tôn để pallet không bị võng giữa hai beam.

Tải trọng theo tầng là gì?
Tải trọng theo tầng là tổng khối lượng tối đa mà một cặp beam chịu được khi tải phân bố đều trên toàn chiều dài beam, phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và độ dày thép của beam.
Cụ thể, cùng một loại beam, nhịp càng ngắn thì tải tầng càng cao. Ngược lại, muốn tăng tải tầng mà giữ nguyên nhịp, nhà sản xuất phải dùng beam cao hơn hoặc dày hơn. Đây là lý do hai dãy kệ nhìn giống nhau có thể có tải tầng chênh nhau rất xa.
Tải phân bố đều (UDL) nghĩa là gì?
Tải phân bố đều, viết tắt UDL, là tải được trải đều dọc theo chiều dài beam, và con số tải tầng chỉ đúng khi hàng được đặt theo cách này. Ngược lại, dồn một pallet nặng vào giữa nhịp tạo thành tải tập trung, khiến beam võng nhiều hơn thiết kế dù tổng khối lượng vẫn dưới giới hạn. Pallet cần đặt cân trên hai beam, khoảng cách giữa các pallet và giữa pallet với cột đều nhau.

Beam võng bao nhiêu là cho phép?
Độ võng cho phép của beam kệ pallet thường được giới hạn khoảng L/200, tức beam dài 2.700 mm chỉ nên võng tối đa khoảng 13,5 mm khi chất đủ tải. Dấu hiệu cần kiểm tra là beam võng thấy rõ bằng mắt thường, hoặc vẫn còn cong sau khi dỡ hết hàng. Trường hợp thứ hai cho thấy beam đã biến dạng vĩnh viễn, cần thay mới thay vì tiếp tục sử dụng.

>>>> XEM THÊM: Khe hở an toàn trong kệ pallet: giữa pallet, khung, và beam
Tải trọng theo khung là gì?
Tải trọng theo khung là tổng tải tối đa mà khung chân, gồm hai cột và hệ giằng, chịu được từ tất cả các tầng beam, và đây là con số quyết định tổng lượng hàng của cả khoang kệ.
Cụ thể, trong một dãy kệ liên tục, mỗi khung ở giữa nhận một nửa tải của khoang bên trái và một nửa tải của khoang bên phải, tức tương đương tải của một khoang. Vì thế nhiều biển tải ghi thông số này dưới tên tải khoang. Khác với tải tầng phụ thuộc beam, tải khung phụ thuộc tiết diện cột, hệ giằng và khoảng cách giữa các tầng beam.
Vì sao tải khung giảm khi tăng khoảng cách giữa các tầng beam?
Tải khung giảm khi khoảng cách giữa các tầng beam tăng, vì cột kệ là cấu kiện chịu nén và đoạn cột không được giằng càng dài thì càng dễ bị oằn. Cụ thể, mỗi tầng beam hoạt động như một điểm giữ cột. Đoạn nguy hiểm nhất thường là từ nền đến beam đầu tiên. Vì vậy, nâng beam tầng một lên cao để đặt hàng cồng kềnh, hoặc tháo bớt một tầng beam, có thể làm tải khung giảm đáng kể. Mọi thay đổi cao độ beam cần được nhà sản xuất tính lại và cập nhật biển tải.
Tải khung có bằng tải tầng nhân số tầng không?
Không, tải khung thường không bằng tải tầng nhân số tầng, vì 2 lý do: tải tầng chỉ là giới hạn của beam, còn tải khung bị giới hạn bởi cột và bước tầng. Ví dụ, kệ 4 tầng beam có tải tầng 2.000 kg, nếu nhân lên sẽ ra 8.000 kg. Nhưng nếu biển ghi tải khung 6.000 kg, kho chỉ được chất trung bình 1.500 kg mỗi tầng, hoặc chất đủ tải ba tầng và để tầng còn lại cho hàng nhẹ.

>>>> XEM THÊM: 5+ Phụ kiện an toàn kệ pallet mới nhất 2026
Cách đọc và kiểm tra thông số tải trọng kệ kho như thế nào?
Đọc và kiểm tra thông số tải trọng kệ kho gồm 4 bước: tìm đúng thông số, kiểm tra tải pallet, kiểm tra tải tầng và kiểm tra tải khung, giúp phát hiện quá tải trước khi xếp hàng. Cụ thể:
- Tìm đúng thông số: đọc biển tải ở đầu dãy, đối chiếu với bản vẽ và hồ sơ bàn giao. Kiểm tra số tầng và cao độ beam thực tế có khớp với hồ sơ không.
- Kiểm tra tải pallet: pallet hàng nặng nhất phải nhỏ hơn tải pallet của kệ và nhỏ hơn tải trên kệ của chính tấm pallet.
- Kiểm tra tải tầng: cộng khối lượng mọi pallet trên một tầng, so với tải tầng.
- Kiểm tra tải khung: cộng tải của tất cả các tầng beam trong khoang, so với tải khung.
Để minh họa, giả sử kệ Selective 4 tầng beam, mỗi tầng 2 pallet, biển ghi tải pallet 1.000 kg, tải tầng 2.000 kg và tải khung 7.000 kg. Mỗi pallet hàng cân được 950 kg. Bảng dưới đây cho thấy kết quả kiểm tra từng mức:
| Mức kiểm tra | Cách tính | Giới hạn | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Pallet | 950 kg | 1.000 kg | Đạt |
| Tầng | 2 × 950 = 1.900 kg | 2.000 kg | Đạt |
| Khung | 4 × 1.900 = 7.600 kg | 7.000 kg | Vượt 600 kg |
Như vậy, từng pallet và từng tầng đều đạt, nhưng cả khoang vẫn quá tải. Cách xử lý là giới hạn một tầng chỉ còn 7.000 − 3 × 1.900 = 1.300 kg, ưu tiên đặt hàng nhẹ ở tầng trên cùng.
Bên cạnh đó, có 3 lỗi đọc thông số thường gặp:
- Nhầm tải tầng thành tải của mỗi pallet.
- Quên cộng trọng lượng pallet và vật tư đóng gói.
- Tự đổi cao độ beam nhưng vẫn dùng biển tải cũ.

Tải trọng kệ kho phổ biến của từng loại kệ là bao nhiêu?
Có 2 nhóm tải trọng kệ kho chính: kệ pallet tải nặng tính theo kg/pallet, phổ biến 500 đến 3.000 kg, và kệ hàng thùng tính theo kg/tầng, phổ biến 200 đến 500 kg, phân theo đơn vị hàng lưu trữ.
Cụ thể, bảng dưới đây tổng hợp dải tải trọng của các dòng kệ do Kệ Công Nghiệp VNT cung cấp. Con số thực tế của từng dự án sẽ nằm trong dải này và được ghi trên biển tải khi bàn giao:
| Loại kệ | Tải trọng tham khảo | Đơn vị |
|---|---|---|
| Kệ Pallet Selective, Double Deep, VNA | 1.000 – 3.000 kg | Mỗi pallet |
| Kệ Drive-in, Push Back, kệ con lăn | 1.000 – 2.000 kg | Mỗi pallet |
| Kệ tải nặng Radio Shuttle | 500 – 1.500 kg | Mỗi pallet |
| Kệ di động Mobile Rack | 100 – 4.500 kg | Mỗi pallet |
| Kệ trung tải | 200 – 500 kg | Mỗi tầng |
| Kệ Sàn Mezzanine | 300 – 1.000 kg | Mỗi m² sàn |
Lưu ý, dải tải chỉ giúp chọn dòng kệ ban đầu. Tải tầng và tải khung cụ thể phải được tính theo kích thước pallet, chiều dài beam, số tầng và chiều cao hệ kệ của từng kho.

Tóm lại, đọc đúng thông số tải trọng kệ kho là kiểm tra đủ 3 mức pallet, tầng và khung, rồi luôn theo giới hạn nhỏ nhất. Hãy gửi kích thước pallet, khối lượng hàng và chiều cao kho cho Kệ Công Nghiệp VNT tại kecongnghiep.vn để được tính tải, cung cấp biển tải trọng theo từng dãy và kiểm tra hệ kệ hiện có.

