Kệ Pallet là hệ kệ sắt chuyên lưu trữ hàng hóa đặt trên Pallet, vận hành bằng xe nâng, tải trọng 1.000 – 3.000 kg/pallet, giá chỉ từ 320.000đ/vị trí. Kệ Công Nghiệp VNT trực tiếp sản xuất, lắp đặt và gửi báo giá sơ bộ trong 24 giờ làm việc sau khi nhận đủ thông tin kho.
Giá kệ Pallet 2026 từ 320.000đ/vị trí (Drive-in) đến 1.400.000đ/vị trí (kệ con lăn), tính theo vị trí Pallet. Bảng dưới đây tổng hợp tải trọng và giá tham khảo tại xưởng của 6 dòng kệ Pallet.
| Loại kệ Pallet | Tải trọng | Giá từ | Khoảng giá tham khảo | |
|---|---|---|---|---|
| Kệ Selective | 1.000 – 3.000 kg/Pallet | 450.000đ /vị trí | 450.000 – 750.000đ/vị trí Pallet | Báo giá → |
| Kệ Double Deep | 1.000 – 3.000 kg/Pallet | 380.000đ /vị trí | 380.000 – 650.000đ/vị trí Pallet | Báo giá → |
| Kệ Drive-in | 1.000 – 2.000 kg/Pallet | 320.000đ /vị trí | 320.000 – 580.000đ/vị trí Pallet | Báo giá → |
| Kệ Push Back | 1.000 – 2.000 kg/Pallet | 650.000đ /vị trí | 650.000 – 950.000đ/vị trí Pallet | Báo giá → |
| Kệ VNA | 1.000 – 3.000 kg/Pallet | 700.000đ /vị trí | 700.000 – 1.200.000đ/vị trí Pallet | Báo giá → |
| Kệ con lăn (Flow Rack) | 1.000 – 2.000 kg/Pallet | 800.000đ /vị trí | 800.000 – 1.400.000đ/vị trí Pallet | Báo giá → |
Giá tham khảo tại xưởng, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt; chi phí lắp đặt được báo riêng theo từng công trình.
Nhận báo giá chi tiết
Gửi kích thước kho và Pallet, kỹ sư VNT tính số vị trí Pallet tối đa và gửi báo giá chi tiết.
Có 6 loại kệ Pallet chính theo mật độ lưu trữ và nguyên tắc xuất nhập: Kệ Selective, kệ Double Deep, kệ Drive-in, kệ Push Back, kệ VNA và kệ con lăn. Sau đây là đặc điểm từng loại.
Kệ Selective là dòng kệ Pallet thông dụng, cho phép lấy trực tiếp 100% vị trí Pallet. Kệ dễ chỉnh chiều cao tầng, dùng được hầu hết xe nâng và có chi phí đầu tư hợp lý.
Tải: ≤ 3.000 kg/PalletNguyên tắc: Tự do
Kệ Double Deep là kệ kho hạng nặng xếp sâu 2 Pallet mỗi vị trí, giảm số lối đi và tăng khoảng 40–60% mật độ so với kệ Selective (ước tính).
Tải: ≤ 3.000 kg/PalletNguyên tắc: LIFO
Kệ Drive-in là kệ kho Pallet cho xe nâng chạy thẳng vào lòng kệ, gần như bỏ hết lối đi giữa các dãy để đạt mật độ lưu trữ cao.
Tải: ≤ 2.000 kg/PalletNguyên tắc: LIFO
Kệ Push Back là kệ Pallet dùng ray nghiêng và xe đẩy lồng nhau, xếp sâu 2–6 Pallet, tăng khoảng 50–60% mật độ (ước tính).
Tải: ≤ 2.000 kg/PalletNguyên tắc: LIFO
Kệ VNA (Very Narrow Aisle) là kệ Pallet lối đi hẹp 1,6–2,2 m, cao đến 15–17 m, tăng khoảng 30–50% mật độ (ước tính) mà vẫn lấy trực tiếp từng Pallet.
Tải: ≤ 3.000 kg/PalletNguyên tắc: Tự do
Kệ con lăn (Pallet Flow Rack) là kệ Pallet bán tự động, Pallet tự trượt trên ray con lăn nghiêng từ phía nhập sang phía xuất, có bộ hãm tốc.
Tải: ≤ 2.000 kg/PalletNguyên tắc: FIFO
Kệ Selective và kệ VNA thắng về truy xuất 100% Pallet, trong khi kệ Drive-in và kệ kệ Push Back tốt về mật độ lưu trữ, còn kệ con lăn tối ưu cho hàng cần FIFO. Bảng dưới đây so sánh 6 dòng kệ công nghiệp theo 5 tiêu chí:
| Tiêu chí | Selective | Double Deep | Drive-in | Push Back | VNA | Con lăn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mật độ lưu trữ | Tiêu chuẩn | +40–60% | Rất cao | +50–60% | +30–50% | Cao |
| Truy xuất Pallet | 100% trực tiếp | 50% | Theo làn | Theo làn | 100% trực tiếp | Theo làn |
| Nguyên tắc | Tự do | LIFO | LIFO | LIFO | Tự do | FIFO |
| Xe nâng | Hầu hết loại | Xe tầm với sâu | Xe nâng thường | Xe nâng thường | Xe VNA chuyên dụng | Xe nâng thường |
| Phù hợp | Nhiều SKU | Ít SKU, nhiều Pallet | Hàng đồng nhất | Hàng theo lô | Kho cao, đất đắt | Hàng có hạn dùng |
Ghi chú: Các mức tăng mật độ (+%) là ước tính của kỹ sư VNT, so sánh số vị trí pallet với kệ Selective trên cùng diện tích và chiều cao kho. Con số thực tế phụ thuộc layout, loại xe nâng và kích thước pallet; kỹ sư sẽ tính cụ thể trên bản vẽ kho của bạn.
Kệ Pallet có 4 ưu điểm chính: tận dụng chiều cao kho, xuất nhập nhanh bằng xe nâng, dễ mở rộng và an toàn bền bỉ. Nhờ đó, kệ được dùng rộng rãi trong nhiều ngành hàng. Cụ thể:
Xếp hàng lên cao thay vì chất trên sàn, tăng số vị trí lưu trữ trên cùng diện tích.
Mỗi Pallet có vị trí cố định, dễ kiểm kê và quản lý bằng WMS.
Thay đổi chiều cao tầng, thêm khoang khi kho tăng quy mô.
Thép sơn tĩnh điện, kiểm định tải trọng và gắn biển tải trước khi bàn giao.
Chọn kệ Pallet phù hợp bằng cách trả lời 3 câu hỏi về số mã hàng, nguyên tắc xuất nhập và chiều cao kho, rồi đối chiếu với 6 tình huống dưới đây để ra đúng loại kệ.
Nhiều mã hàng cần lấy từng Pallet riêng. Ít mã hàng có thể xếp sâu để tăng sức chứa.
FIFO cho hàng có hạn dùng; LIFO cho hàng không cần xoay vòng.
Chiều cao kho và loại xe nâng quyết định số tầng, độ rộng lối đi và dòng kệ dùng được.
Chưa chắc chọn loại nào? Gửi 6 thông tin này cho kỹ sư VNT
Lắp đặt kệ Pallet an toàn cần nắm 5 kinh nghiệm: khảo sát nền và chiều cao, chọn beam theo Pallet thực tế, chừa khe hở đúng chuẩn, neo chân và bảo vệ đầu dãy, gắn biển tải và kiểm tra định kỳ.
Cụ thể, đây là những kinh nghiệm kỹ sư VNT rút ra khi lắp đặt kệ Pallet:
Nền bê tông phải đủ dày, phẳng để chịu tải điểm từ chân kệ. Đo chiều cao thông thủy, vị trí cột, đèn và đầu phun chữa cháy trước khi chốt số tầng.
Tính tải theo Pallet nặng nhất, kích thước Pallet và số Pallet mỗi khoang. Đổi nhịp beam hay chiều cao tầng thì tải cho phép cũng thay đổi.
Chừa khe hở giữa Pallet với khung và giữa các Pallet, khoảng hở trên đầu hàng để xe nâng thao tác. Độ rộng lối đi phải khớp loại xe nâng đang dùng.
Bắt bulông nở cố định chân kệ, lắp bảo vệ chân cột và chắn đầu dãy, chốt khóa beam để Pallet không bị xe nâng hất bung.
Mỗi dãy kệ cần biển ghi tải cho phép. Định kỳ kiểm tra cột móp, beam cong, chốt khóa thiếu và thay ngay chi tiết hư hỏng.
Theo tiêu chuẩn châu Âu EN 15635 về sử dụng và bảo trì thiết bị lưu trữ, hệ kệ Pallet cần được chuyên gia kiểm tra kỹ thuật ít nhất 12 tháng một lần. Kệ VNT được thử tải tại QUATEST 3 theo EN 15620 và thiết kế được Rockfield thẩm tra theo AS 4084-2023.
Một số công trình kệ pallet do Kệ Công Nghiệp VNT thiết kế, sản xuất và lắp đặt cho kho logistics, thực phẩm và nhà máy sản xuất trên toàn quốc.

Tham quan nhà máy sản xuất kệ công nghiệp: nhà xưởng, dây chuyền sản xuất và đội ngũ đứng sau thương hiệu Kệ Công Nghiệp VNT.
TIÊU CHUẨN VÀ KIỂM ĐỊNH
Hệ kệ của Kệ Công Nghiệp VNT được thử tải và thẩm tra thiết kế bởi đơn vị độc lập, sản xuất theo hệ thống quản lý ISO.
Thử tải tại QUATEST 3
Kệ được thử tải tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3) theo tiêu chuẩn EN 15620.
Thẩm tra thiết kế bởi Rockfield
Thiết kế kết cấu kệ được Rockfield thẩm tra theo tiêu chuẩn Úc AS 4084-2023 về kệ thép lưu trữ.
ISO 9001 · ISO 14001 · ISO 45001
Hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại nhà máy.
Đã xuất khẩu sang Mỹ và Úc
Hệ kệ VNT đã được xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Úc.
Thiết kế tham chiếu EN 15512 (tính toán kết cấu kệ pallet), EN 15620 (dung sai và biến dạng) và EN 15635 (sử dụng và bảo trì). Số hiệu chứng chỉ, biên bản thử tải và kết quả thẩm tra: xem trang Chứng chỉ hoặc yêu cầu bản sao kèm hồ sơ dự án.
Nội dung cập nhật lần cuối: 22/10/2026.
Kệ Pallet là hệ khung thép lưu trữ hàng trên Pallet, vận hành bằng xe nâng, phù hợp kho sản xuất, logistics và phân phối.
Nhiều mã hàng chọn Selective; ít mã hàng nhưng nhiều Pallet chọn Double Deep; hàng đồng nhất số lượng lớn chọn Drive-in.
Tải trọng kệ Pallet xác định theo trọng lượng Pallet, số Pallet mỗi tầng, chiều cao tầng, nhịp beam và nền sàn kho.
Có. Kệ được thiết kế theo kích thước và loại Pallet thực tế; Pallet nhỏ hoặc không đều có thể thêm thanh đỡ, tấm lót hoặc lưới.
Kệ con lăn đảm bảo FIFO nhờ cơ chế pallet nhập ở một đầu và xuất ở đầu còn lại. Kệ Selective và VNA cũng xuất được theo FIFO vì lấy trực tiếp từng Pallet.
Giá kệ Pallet phụ thuộc tải trọng, kích thước, số tầng, chiều cao, độ dày thép, phụ kiện và số vị trí Pallet.
Cần mặt bằng và chiều cao kho, kích thước, trọng lượng Pallet, số vị trí Pallet, số SKU, loại xe nâng và yêu cầu FIFO/FEFO/LIFO.
LIÊN HỆ BÁO GIÁ KỆ PALLET
Nhận báo giá kệ Pallet trong 24 giờ
Kỹ sư VNT tính số vị trí Pallet tối đa, gửi bản vẽ layout 2D/3D và báo giá kệ Pallet chi tiết, miễn phí.