Các điều kiện và thủ tục nhập xuất hàng vào kho ngoại quan

Trong chuỗi cung ứng, kho ngoại quan có vai trò cực kỳ quan trọng giúp giải quyết các vấn đề lưu trữ hàng hóa an toàn cho các nhà nhập khẩu, xuất khẩu. Vậy kho ngoại quan là gì? Các thủ tục kho ngoại quan cần thực hiện. Những thông tin này sẽ được cung cấp qua bài viết dưới đây.

thủ tục nhập xuất hàng kho ngoại quan

Kho ngoại quan là gì? 

Kho ngoại quan là kho hàng cung cấp không gian lưu trữ, bảo quản các loại hàng hoá đã làm thủ tục hải quan và đang chờ để xuất khẩu; các loại hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam hay chờ để xuất khẩu ra nước ngoài.

Loại hình kho ngoại quan mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp bởi khả năng dự trữ hàng để phục vụ cho công tác giao nhận xuất nhập khẩu nhanh chóng.

kho ngoại quan là gì

Các kho ngoại quan sẽ được đặt ở khu vực riêng nằm trên lãnh thổ Việt Nam và cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của kho.

Việc sử dụng dịch vụ kho ngoại quan được xác nhận thông qua hợp đồng thuê kho ngoại quan giữa đơn vị cho thuê kho ngoại quan và chủ hàng. 

>> Tham khảo: Điều kiện thành lập kho ngoại quan

Thủ tục thành lập kho ngoại quan

Điều kiện thành lập kho ngoại quan

+ Khu vực đề nghị công nhận kho, bãi ngoại quan

– Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;

– Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật;

– Khu kinh tế cửa khẩu; Khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

+ Tường rào & diện tích

– Kho, bãi ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào.

– Kho ngoại quan phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2;

– Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3;

– Kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

– Kho ngoại quan không thuộc trường hợp quy định phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích  tối thiểu 1.000 m2;

– Bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

bãi kho ngoại quan

Bãi kho ngoại quan

+ Phần mềm & Camera

– Đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan (tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa,…)

– Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý.

– Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Hồ sơ thành lập, công nhận kho ngoại quan

– Đơn xin thành lập kho ngoại quan.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi.

– Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi.

Trình tự thành lập, công nhận kho ngoại quan

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đến Tổng cục Hải quan.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận kho ngoại quan hoặc văn bản chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

– Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc, nếu doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.

Các thủ tục kho ngoại quan khác

Thủ tục chuyển kho ngoại quan

Bước 1: Lập bộ hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, Cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ kiểm tra hồ sơ; Khảo sát thực tế kho bãi;

Nếu đáp ứng điều kiện thành lập thì báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định di chuyển, chuyển quyền sở hữu.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày, trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ đề nghị di chuyển hoặc chuyển quyền sở hữu, Tổng cục Hải quan ra quyết định di chuyển, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

Thủ tục xuất nhập kho ngoại quan

– Đối với hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, hồ sơ khai báo gồm: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan và các chứng từ cần thiết khác.

– Đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vào kho ngoại quan: hồ sơ phải nộp bao gồm: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, tờ khai hàng đưa vào kho ngoại quan và các chứng từ khác.

– Đối với hàng hóa đưa ra nước ngoài, hồ sơ phải nộp: tờ khai xuất khẩu; giấy ủy quyền xuất hàng; phiếu xuất kho.

Lưu ý: Hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải làm đầy đủ thủ tục hải quan, nộp thuế, quản lý xuất nhập khẩu như đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

Thủ tục hải quan kho ngoại quan

– Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài nhập kho ngoại quan.

– Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan hoặc từ nội địa nhập kho ngoại quan.

– Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài.

– Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan.

– Thủ tục hải quan đối với hàng xuất kho ngoại quan để vận chuyển đến kho ngoại quan khác.

Bài viết trên đã giúp bạn tìm hiểu khái niệm thế nào là kho ngoại quan và tổng hợp các thủ tục kho ngoại quan như: thủ tục thành lập kho ngoại quan, thủ tục chuyển kho, thủ tục xuất nhập kho,… Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về kho ngoại quan. 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x